Kế hoạch hành động của Bộ GTVT về sự phát triển bền vững

Tác giả: PV

sao sao sao sao sao
28/03/2019 09:34

Triển khai Kế hoạch hành động quốc gia thực hiện Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững theo Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10/5/2017 của Thủ tướng Chính phủ, Bộ GTVT đã ban hành Quyết định số 2707 ngày 17/12/2018 về Kế hoạch hành động của Bộ GTVT thực hiện Chương trình nghị sự 2030 về sự phát triển bền vững.

 

dsc09566-1514433905879
 

Mục tiêu của Chương trình

- Mục tiêu tổng quát: Hướng tới phát triển hệ thống GTVT an toàn, thuận tiện, hiệu quả và bền vững.

- Mục tiêu cụ thể đến năm 2030:  

+ Hàng năm tiếp tục kiềm chế và giảm TNGT từ 5 - 10% trên cả ba tiêu chí: Số vụ, số người chết và số người bị thương;

+ Ưu tiên nguồn lực để phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông, chú trọng phát triển hệ thống hạ tầng kết nối giữa các phương thức vận tải và trung tâm logistics; đảm bảo đáp ứng nguồn vốn cho công tác bảo trì kết cấu hạ tầng GTVT;

+ Đảm bảo 100% các xã được tiếp cận với đường giao thông nông thôn; nâng cao chất lượng mạng lưới đường nông thôn, đặc biệt là vùng dân tộc thiểu số;

+ Phát triển vận tải hành khách công cộng với tỷ lệ đảm nhận từ 35 - 40% tại TP. Hồ Chí Minh và TP. Hà Nội; 70 - 100% nhà ga, bến tàu, bến xe, điểm dừng, đón, trả khách đáp ứng quy chuẩn xây dựng về điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật và người cao tuổi; 100% tuyến vận tải hành khách công cộng có chỉ dẫn, hỗ trợ hoặc đầu tư phương tiện đáp ứng quy chuẩn về giao thông tiếp cận để người khuyết tật, người cao tuổi tiếp cận sử dụng;

+ Điều chỉnh, bổ sung và hoàn thiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật thiết kế công trình đảm bảo 100% công trình giao thông xây dựng mới có lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu.

Các nhiệm vụ chủ yếu

* Các nhiệm vụ nhằm kiềm chế và giảm TNGT trên cả ba tiêu chí:

- Ưu tiên bố trí nguồn vốn cho công tác bảo trì, cải tạo “điểm đen”, điểm tiềm ẩn TNGT đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa;

- Tập trung nguồn lực hoàn thành các cầu dân sinh, cầu yếu, cầu hạn chế tải trọng trên hệ thống đường bộ và các cầu không bảo đảm khổ thông thuyền trên hệ thống đường thủy nội địa; huy động mọi nguồn lực để hỗ trợ các địa phương phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt;

- Tổ chức, rà soát xây dựng mới, sửa đổi bổ sung và hoàn thiện cơ chế chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về kết cấu hạ tầng giao thông, phương tiện giao thông;

- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong giám sát hành trình phương tiện đường bộ, đường thủy nội địa; từng bước triển khai áp dụng hệ thống giao thông thông minh trên đường cao tốc và giao thông đô thị;

- Nâng cao năng lực công tác cứu hộ, cứu nạn, đảm bảo an toàn, an ninh hàng hải, hàng không đáp ứng theo yêu cầu của Tổ chức Hàng hải quốc tế (IMO) và Tổ chức Hàng không Dân dụng quốc tế (ICAO); tăng cường chất lượng dịch vụ, công tác cứu hộ, cứu nạn trên các tuyến GTVT đường bộ, đường sắt, đặc biệt trên các tuyến đường bộ cao tốc.

* Các nhiệm vụ về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ, chất lượng, đáng tin cậy, có khả năng chống chịu và bền vững, bao gồm cả cơ sở hạ tầng liên vùng và biên giới để hỗ trợ phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống của người dân với mục tiêu tiếp cận công bằng và trong khả năng chi trả của mọi người:

- Rà soát, cập nhật, bổ sung hoàn chỉnh hệ thống quy hoạch chú trọng đến các mục tiêu thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo mọi người được tiếp cận với hệ thống giao thông an toàn, đặc biệt chú ý tới nhu cầu của phụ nữ, trẻ em, người khuyết tật và người cao tuổi;

- Ưu tiên nguồn lực để phát triển đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông, chú trọng phát triển hệ thống hạ tầng kết nối giữa các phương thức vận tải và các trung tâm logictics; đảm bảo đủ nguồn vốn cho công tác bảo trì hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có, tăng cường thực hiện xã hội hóa công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông;

- Tập trung mọi nguồn lực đảm bảo 100% các xã được tiếp cận với đường giao thông nông thôn; hoàn thành chương trình cầu dân sinh nhằm nâng cao chất lượng mạng lưới đường giao thông nông thôn vùng dân tộc thiểu số;

- Rà soát, nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế chính sách và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý, bảo trì và khai thác kết cấu hạ tầng giao thông đảm bảo hiệu quả, bền vững.

* Các nhiệm vụ đảm bảo mọi người dân được tiếp cận với hệ thống giao thông an toàn, trong khả năng chi trả, thuận tiện và bền vững; cải thiện ATGT, mở rộng giao thông công cộng với chú ý đặc biệt tới nhu cầu của người khuyết tật, người cao tuổi:

- Xây dựng, nâng cấp kết cấu hạ tầng hệ thống giao thông đường bộ, đường thủy nội địa và khu vực từ bờ ra đảo; nghiên cứu xây dựng, nâng cấp các cảng hàng không tại các đảo, khu vực vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo;

- Rà soát, điều chỉnh, bổ sung các cơ chế chính sách phát triển vận tải đến các vùng sâu, vùng xa và vùng đặc biệt khó khăn, góp phần thu hẹp khoảng cách giữa các vùng trên phạm vi cả nước và đảm bảo giao thông tiếp cận cho người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ và trẻ em;

- Giám sát đảm bảo thực hiện các quy chuẩn xây dựng về điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật, người cao tuổi đối với các công trình nhà ga, bến xe, trạm dừng nghỉ đón, trả khách; khuyến khích các doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách công cộng đầu tư phương tiện đáp ứng tỷ lệ về giao thông tiếp cận theo quy định của Luật Người khuyết tật và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện chính sách ưu đãi giá vé vận tải hành khách cho các đối tượng hành khách ưu tiên (người khuyết tật, người cao tuổi…) theo quy định của Luật Người khuyết tật, Luật Người cao tuổi và phù hợp với điều kiện thực tế.

* Các nhiệm vụ lồng ghép các yếu tố biến đổi khí hậu vào các chính sách, chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển:

- Xem xét lồng ghép các tác động biến đổi khí hậu, thiên tai trong giai đoạn lập chiến lược, quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch, lập dự án, thiết kế các công trình GTVT, giai đoạn đầu tập trung thực hiện cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long;

- Thực hiện thiết kế các công trình giao thông có lồng ghép tác động biến đổi khí hậu, đặc biệt tại đồng bằng sông Cửu Long, khu vực miền núi, ven biển miền Trung;

- Nghiên cứu, xây dựng hệ thống cảnh báo sớm các khu vực dễ xảy ra sạt lở nhằm kiểm soát rủi ro và thảm họa thiên tai trong lĩnh vực GTVT đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa và khu vực cảng biển;

- Ưu tiên đầu tư các dự án áp dụng giải pháp sử dụng vật liệu nạo vét duy tu các tuyến luồng hàng hải, đường thủy nội địa quốc gia nhằm tận dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên, nâng cao khả năng chống chịu với biến đổi khí hậu và nước biển dâng

Ý kiến của bạn

Bình luận

Phát triển nguồn nhân lực cho xây dựng, vận hành đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

Phát triển nguồn nhân lực cho xây dựng, vận hành đường sắt tốc độ cao Bắc - Nam

Đường sắt tốc độ cao (ĐSTĐC) Bắc - Nam là dự án trọng điểm quốc gia, có ý nghĩa hết sức quan trọng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Trong đó, việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ, phát triển công nghiệp và đào tạo nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng đảm bảo quá trình đầu tư, vận hành, khai thác hiệu quả và từng bước đưa đường sắt tốc độ cao trở thành động lực phát triển của nền kinh tế.

Hội thảo quốc tế Xây dựng đường sắt tốc độ cao ở Việt Nam và Kinh nghiệm từ Trung Quốc

Hội thảo quốc tế Xây dựng đường sắt tốc độ cao ở Việt Nam và Kinh nghiệm từ Trung Quốc

Ngày 9/1 tại Hà Nội, Trường Đại học Giao thông vận tải (GTVT) phối hợp Trường Đại học Giao thông Tây Nam (Trung Quốc) tổ chức Hội thảo quốc tế Xây dựng đường sắt tốc độ cao tại Việt Nam và Kinh nghiệm của Trung Quốc.

Phát triển đường thuỷ nội địa - Giải pháp giảm bền vững chi phí logistics

Phát triển đường thuỷ nội địa - Giải pháp giảm bền vững chi phí logistics

Tại Việt Nam, chi phí logistics trung bình ở mức tương đương 16,8 - 17% GDP và vẫn còn ở mức khá cao so với mức bình quân chung của thế giới (khoảng 10,6%). Với tốc độ tăng lượng hàng hóa nêu trên, nếu cơ sở hạ tầng logistics và tính kết nối giữa các phương thức vận tải không được cải thiện sẽ không thể đáp ứng được nhu cầu vận tải, tình trạng tắc nghẽn các tuyến đường dẫn vào cảng biển chính sẽ ngày càng nghiêm trọng, khi đó chi phí logistics có thể tăng cao hơn so với thời điểm hiện tại, nếu không có giải pháp vận tải lâu dài, bền vững.

Tiêu chuẩn thiết bị an toàn cho trẻ em trên ô tô, kinh nghiệm thế giới và hướng áp dụng ở Việt Nam

Tiêu chuẩn thiết bị an toàn cho trẻ em trên ô tô, kinh nghiệm thế giới và hướng áp dụng ở Việt Nam

Tiêu chuẩn kỹ thuật số 44 (UN Regulation No.44 - UN R44) và Tiêu chuẩn kỹ thuật số 129 (UN Regulation No.129 - UN R129) do Ủy ban Kinh tế Liên hợp quốc về châu Âu (UNECE) ban hành cho hệ thống thiết bị an toàn của trẻ em trên xe ô tô. Hai tiêu chuẩn này được trình bày và so sánh với nhau để làm rõ tính ứng dụng thực tế vào Việt Nam. Bên cạnh đó, tình hình áp dụng hai tiêu chuẩn này trên thế giới và cụ thể tại Malaysia được trình bày chi tiết. Hiện tại, Việt Nam nên áp dụng đồng thời cả hai tiêu chuẩn để khuyến khích người đi ô tô sử dụng ghế trẻ em theo khả năng tài chính và nhu cầu an toàn; đồng thời nên có định hướng dẫn chuyển hoàn toàn sang UN R129.

5 thông tư mới lĩnh vực đăng kiểm cùng có hiệu lực từ 1/1/2025

5 thông tư mới lĩnh vực đăng kiểm cùng có hiệu lực từ 1/1/2025

Theo Cục Đăng kiểm VN, 5 thông tư mới về lĩnh vực đăng kiểm cùng có hiệu lực từ 1/1/2025, nhằm đồng bộ hóa về thời gian với Luật Trật tự, ATGT đường bộ.

Đề xuất thiết lập tuyến vận tải thủy xuyên suốt 4 nước dọc sông Mê Kông

Đề xuất thiết lập tuyến vận tải thủy xuyên suốt 4 nước dọc sông Mê Kông

6 quốc gia dọc tuyến sông Lan Thương – Mê Kông đang hướng đến xây dựng, áp dụng các quy định chung về giao thông thủy trên tuyến sông này; tiến tới thiết lập mạng lưới vận tải thủy xuyên suốt 4 nước.