![]() |
| TP.HCM ban hành mức giá giữ xe |
UBND TP cũng lưu ý mức giá này không áp dụng đối với các địa điểm trông giữ xe tại các cơ quan hành chính nhà nước.
Cụ thể, đối với dịch vụ trông giữ xe đạp, xe đạp điện, xe điện, xe máy, mức giá sẽ được tính tùy theo khu vực.
Nhóm 1: gồm các địa điểm trông giữ tại trường học, bệnh viện.
Nhóm 2: gồm các địa điểm trông giữ tại chợ, siêu thị, cửa hàng kinh doanh (dịch vụ, thời trang, ăn uống,…), các trụ sở cơ quan, tổ chức (trừ cơ quan hành chính nhà nước).
Nhóm 3: chung cư, khu vui chơi, giải trí, nhà hàng, khách sạn, vũ trường, rạp hát và các trung tâm thương mại phức hợp.
Riêng đối với dịch vụ trông giữ ôtô, mức giá tùy theo địa bàn quận huyện. Khu vực 1 gồm quận 1, 3, 5. Khu vực 2 bao gồm các quận, huyện còn lại.
Thời gian giữ xe ban đêm được xác định từ 21g ngày hôm trước đến 5g ngày hôm sau.
* Mức giá giữ xe đạp, xe đạp điện (kể cả trông giữ mũ bảo hiểm):
|
Thời gian |
Đơn vị tính |
Mức giá tối đa |
||
|
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
Nhóm 3 |
||
|
Ngày |
đồng/xe/lượt |
500 |
1.000 |
2.000 |
|
Đêm |
đồng/xe/lượt |
1.000 |
2.000 |
4.000 |
|
Cả ngày và đêm |
đồng/xe/lượt |
1.500 |
3.000 |
6.000 |
|
Tháng |
đồng/xe/tháng |
25.000 |
30.000 |
100.000 |
* Mức giá giữ xe máy (xe số và xe tay ga), xe điện (kể cả trông giữ mũ bảo hiểm của xe máy, xe điện):
|
Thời gian |
Đơn vị tính |
Mức giá tối đa |
||
|
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
Nhóm 3 |
||
|
- Xe số dưới 175cm3, xe điện: |
|
|
|
|
|
Ngày |
đồng/xe/lượt |
2.000 |
3.000 |
4.000 |
|
Đêm |
đồng/xe/lượt |
3.000 |
4.000 |
5.000 |
|
Cả ngày và đêm |
đồng/xe/lượt |
5.000 |
7.000 |
9.000 |
|
Tháng |
đồng/xe/tháng |
100.000 |
100.000 |
200.000 |
|
- Xe tay ga, xe số từ 175cm3 trở lên: |
|
|
|
|
|
Ngày |
đồng/xe/lượt |
3.000 |
4.000 |
5.000 |
|
Đêm |
đồng/xe/lượt |
4.000 |
5.000 |
6.000 |
|
Cả ngày và đêm |
đồng/xe/lượt |
7.000 |
9.000 |
11.000 |
|
Tháng |
đồng/xe/tháng |
150.000 |
200.000 |
250.000 |
* Mức giá giữ ô tô:
|
Thời gian |
Đơn vị tính |
Mức giá tối đa |
|
|
Khu vực quận 1, 3, 5 |
Các quận, huyện còn lại |
||
|
- Ô tô từ 10 chỗ trở xuống:
|
|||
|
Ngày |
đồng/xe/lượt |
20.000 |
15.000 |
|
Đêm |
đồng/xe/lượt |
40.000 |
30.000 |
|
Cả ngày và đêm |
đồng/xe/lượt |
60.000 |
45.000 |
|
Tháng |
đồng/xe/tháng |
1.000.000 |
750.000 |
|
- Ô tô trên 10 chỗ:
|
|||
|
Ngày |
đồng/xe/lượt |
25.000 |
20.000 |
|
Đêm |
đồng/xe/lượt |
50.000 |
40.000 |
|
Cả ngày và đêm |
đồng/xe/lượt |
75.000 |
60.000 |
|
Tháng |
đồng/xe/tháng |
1.250.000 |
1.000.000 |
Tag:
Trong kỳ nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và dịp 30/4 – 1/5, nhu cầu đi lại của người dân tăng mạnh trên cả nước. Nhờ sự chỉ đạo quyết liệt từ Chính phủ và sự vào cuộc đồng bộ của các bộ, ngành, địa phương, hoạt động vận tải cơ bản đáp ứng tốt, trật tự an toàn giao thông được đảm bảo, TNGT giảm so với cùng kỳ.
Vận tải
Đợt nghỉ lễ giỗ Tổ, 30/4 và 1/5, hệ thống vận tải hành khách công cộng của TP Hà Nội đã phục vụ tổng 6,2 triệu lượt hành khách.
Vận tải
Điểm sáng trong giai đoạn cao điểm nghỉ Lễ 30/4 – 01/5 là vận chuyển quốc tế đạt hơn 1 triệu khách và 24,05 nghìn tấn hàng hóa; tăng 10% về hành khách và tăng 10,6% về hàng hóa.
Vận tải
Trước yêu cầu cấp thiết của quá trình chuyển đổi xanh trong lĩnh vực giao thông vận tải, Bộ Xây dựng giao nhiệm vụ nghiên cứu, xây dựng Đề án phát triển mạng lưới trạm sạc cho xe ô tô sử dụng điện. Đây được xem là bước đi nền tảng nhằm hình thành hệ sinh thái hạ tầng đồng bộ, tạo lực đẩy cho phương tiện giao thông điện phát triển bền vững tại Việt Nam.
Vận tải
Thực hiện Đề án phát triển hệ thống GTVT công cộng bằng xe buýt sử dụng điện và năng lượng xanh, TP Hà Nội đang từng bước đẩy mạnh chuyển đổi phương tiện theo hướng hiện đại, thân thiện với môi trường, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm thiểu ô nhiễm không khí đô thị.
Vận tải
Sau giai đoạn thí điểm đạt kết quả tích cực, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam (VNR) chính thức áp dụng tính năng “giá vé linh hoạt” trên hệ thống bán vé điện tử từ ngày 1/5/2026, sớm hơn kế hoạch khoảng hai tuần.
Vận tải
Bình luận
Thông báo
Bạn đã gửi thành công.