![]() |
Kawasaki Z900 2020 sử dụng ngôn ngữ thiết kế Sugomi như đời cũ nhưng ngoại hình của nó có một số điểm thay đổi. Khung xe sử dụng ống thép đôi cường độ cao giúp tăng độ chắc chắn. Đèn pha khá giống với Ninja Z H2, sử dụng bóng LED, còn đèn xi nhan dùng bóng halogen.
Tem của Z900 2020 ấn tượng và bắt mắt hơn so với đời 2019. Phần yếm xe, bảo vệ két nước được tinh chỉnh lại. Cụm đồng hồ kỹ thuật số có khả năng kết nối với điện thoại thông minh (smartphone) thông qua ứng dụng Kawasaki Rideology. Nhờ vậy, người lái có thể trả lời các cuộc gọi đến, xem nhật ký đi xe (tuyến đường, quãng đường, thời gian di chuyển) và cài đặt điều chỉnh chế độ lái.
Z900 2020 có kích thước 2.070x825x1.080 mm, chiều dài cơ sở 1.455 mm, trọng lượng 210 kg. Khoảng sáng gầm 145 mm, chiều cao yên 795 mm, dung tích bình xăng 17 lít. Bánh trước dùng thắng đĩa kép 300 mm, 4 piston. Bánh sau phanh đĩa đơn 250 mm, 1 piston. Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) là trang bị tiêu chuẩn trên 2 kênh.
Phuộc nhún trước dạng upside down đường kính 41 mm, giảm xóc sau monoshock. Cả hai đều có thể điều chỉnh để phù hợp với từng điều kiện địa hình và tải trọng. Kawasaki Z900 2020 vẫn được trang bị bộ vành 17 inch nhưng bộ lốp Dunlop Sportmax D214 đã được loại bỏ và thay thế bằng lốp cao su Dunlop Sportmax RoadSport 2.
Sức mạnh của Kawasaki Z900 2020 vẫn đến từ động cơ 4 xi lanh dung tích 948cc, làm mát bằng chất lỏng giống thế hệ cũ. Động cơ này sản sinh công suất tối đa 124 mã lực tại 9.500 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 98,6 Nm tại 7.700 vòng/phút. Hộp số 6 cấp.
Để đảm bảo an toàn cho khách hàng, Kawasaki trang bị cho Z900 2020 hệ thống kiểm soát lực kéo (Kawasaki Traction Control). Ngoài ra, xe còn có 4 chế độ lái gồm Sport, Road, Rain, Rider, khả năng tinh chỉnh phần khí thải và âm thanh ống xả. Đồng thời, tài xế còn có thể điều chỉnh hai mức công suất gồm tối đa hoặc 55%.
Giá bán của Kawasaki Z900 2020 là 8.999 USD (tương đương 230,48 triệu đồng).
Tag:
VinFast Minio Green hiện đã về một số đại lý chờ bàn giao chính thức đến khách hàng sau gần 8 tháng nhận đặt cọc.
Đánh giá xe
Độ bền bỉ đáng nể đã được chứng minh qua thực tế, tiện lợi và chi phí sử dụng “rất hiền” là những lý do VinFast VF 8 trở thành lựa chọn yêu thích của cộng đồng người dùng Việt. Đặc biệt, trong tháng 12, mẫu D-SUV điện càng “nóng bỏng tay” bởi loạt ưu đãi không thể tốt hơn của VinFast.
Đánh giá xe
VinFast VF 5 đang trở thành mẫu SUV điện cỡ nhỏ được đông đảo người mua xe lần đầu “chọn mặt gửi vàng” bởi khả năng vận hành ổn định ở cả phố lẫn đường trường, loạt công nghệ đầy đủ và khả năng tối ưu chi phí không đối thủ.
Đánh giá xe
Giá lăn bánh dễ chịu, chi phí nuôi xe thấp và trang bị vượt tầm tiền là những mảnh ghép giúp VF 6 trở thành “hàng hot” trong phân khúc B-SUV.
Đánh giá xe
Sau hơn 30.000 km chạy dịch vụ bằng VinFast VF 5, anh Nguyễn Phước Hải cho rằng, công việc mới phù hợp sức khỏe và mang lại thu nhập tốt bởi mẫu A-SUV của VinFast quá bền bỉ và tối ưu về chi phí.
Đánh giá xe
VinFast VF5 và Toyota Raize đang có mức chênh lệch khấu hao sau 1 năm lăn bánh, người dùng vẫn đang lựa chọn xe điện chạy dịch vụ.
Đánh giá xe
Bình luận
Thông báo
Bạn đã gửi thành công.