
Theo Nghị quyết số 25/NQ-CP, Chính phủ đặt mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực và địa phương bảo đảm mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên. Ảnh minh họa
Nghị quyết nêu rõ, năm 2025 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, là năm tăng tốc, bứt phá, về đích, là năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, thực hiện cuộc cách mạng về tinh gọn tổ chức bộ máy, tiến hành Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng và chuẩn bị, củng cố các yếu tố nền tảng, làm tiền đề để nước ta tự tin bước vào kỷ nguyên mới - Kỷ nguyên vươn mình phát triển giàu mạnh, thịnh vượng của dân tộc, hướng tới thực hiện thắng lợi mục tiêu Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030.
Trong khi đó, tình hình thế giới, khu vực dự báo tiếp tục diễn biến rất phức tạp, khó lường; kinh tế toàn cầu phục hồi chậm, không đồng đều, thiếu vững chắc, rủi ro gia tăng. Nền kinh tế nước ta dự báo duy trì đà tăng trưởng tích cực, có những thời cơ, thuận lợi và khó khăn, thách thức đan xen nhưng khó khăn, thách thức nhiều hơn, nhất là từ những yếu tố bất lợi bên ngoài và những hạn chế, bất cập nội tại đã kéo dài nhiều năm, bão lũ, hạn hán, xâm nhập mặn...
Trong bối cảnh đó, nhằm thực hiện thắng lợi mục tiêu tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8% trở lên, tạo nền tảng vững chắc để đạt tốc độ tăng trưởng hai con số trong giai đoạn 2026-2030, Chính phủ yêu cầu:
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được giao chủ trì theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu được nêu tại Nghị quyết số 25, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
Theo dõi sát, nắm chắc diễn biến tình hình, phối hợp chặt chẽ, thực hiện đồng bộ, toàn diện, hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra trên các lĩnh vực; phát huy tinh thần đoàn kết, thống nhất trong chỉ đạo, điều hành; có tư duy đổi mới, đột phá, quyết tâm cao, nỗ lực lớn, hành động quyết liệt, tổ chức thực hiện kịp thời, linh hoạt, hiệu quả, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng ngành, lĩnh vực và tăng trưởng GRDP của địa phương được nêu tại Nghị quyết số 25.
Khẩn trương xây dựng kịch bản tăng trưởng của ngành, lĩnh vực hằng tháng, hằng quý; đối với chỉ tiêu tăng trưởng GRDP, chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp chặt chẽ với cơ quan thống kê, trên cơ sở số liệu GRDP năm 2024 đã công bố, rà soát, xây dựng kịch bản tăng trưởng GRDP theo ngành cấp 1 và 3 khu vực kinh tế và thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm theo từng quý để phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành. Các bộ, ngành, địa phương gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư kịch bản tăng trưởng trong tháng 2 năm 2025 để tổng hợp, theo dõi.
Chủ động thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp theo thẩm quyền và nghiên cứu, đề xuất các cơ chế, chính sách, nhiệm vụ, giải pháp cụ thể trong trường hợp vượt thẩm quyền, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nhằm kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc.
Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện hằng tháng, hằng quý, cập nhật kịch bản tăng trưởng (nếu có) và kiến nghị, đề xuất giải pháp để đạt được mục tiêu tăng trưởng, gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 25 hằng tháng.
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương chỉ đạo nghiên cứu, rà soát các nguồn lực, động lực, năng lực mới cho tăng trưởng và giải pháp thực hiện, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp trong tháng 2 năm 2025 để điều chỉnh mục tiêu tăng trưởng GRDP của địa phương trong trường hợp Hội đồng nhân dân đã quyết nghị mục tiêu tăng trưởng thấp hơn mục tiêu tại Nghị quyết này nhằm quán triệt và tổ chức thực hiện đồng bộ, toàn diện, hiệu quả.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổng hợp, theo dõi, đánh giá tình hình thực hiện và kiến nghị, đề xuất (nếu có), báo cáo Chính phủ tại Phiên họp Chính phủ thường kỳ hằng tháng.
MỘT SỐ CHỈ TIÊU TĂNG TRƯỞNG CỦA CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC NĂM 2025
| TT | CHỈ TIÊU | Đơn vị | Chỉ tiêu năm 2025 | Cơ quan chủ trì theo dõi, đánh giá |
| 1 | Tỷ lệ động viên vào NSNN trên GDP | % | 16 | Bộ TC |
| 2 | Tỷ trọng chi đầu tư phát triển/tổng chi NSNN | % | 31 | Bộ TC |
| 3 | Tỷ trọng chi thường xuyên/tổng chi NSNN | % | Dưới 60 | Bộ TC |
| 4 | Vốn đầu tư thực hiện toàn xã hội so với GDP | % | 33,5 | Bộ KHĐT |
| 5 | Tốc độ tăng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa | % | 12 | Bộ CT |
| 6 | Thặng dư thương mại hàng hóa | Tỷ USD | 30 | Bộ CT |
| 7 | Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) | % | 9,5 | Bộ CT |
| 8 | Tốc độ tăng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng | % | Khoảng 12 | Bộ CT |
| 9 | Tăng trưởng thị trường thương mại điện tử B2C | % | 20-22 | Bộ CT |
| 10 | Tỷ lệ doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử | % | 60-62 | Bộ CT |
| 11 | Tốc độ tăng tổng điện năng sản xuất và nhập khẩu toàn hệ thống | % | 12,5-13 | Bộ CT |
| 12 | Khách du lịch: |
|
|
|
| - | Quốc tế | Triệu lượt khách | 22-23 | Bộ VHTTDL |
| - | Nội địa | Triệu lượt khách | 120-130 | Bộ VHTTDL |
MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG GRDP NĂM 2025 CỦA CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
| TT |
| Mục tiêu tăng trưởng GRDP 2025 (%) |
| I | Vùng Đồng bằng sông Hồng |
|
| 1 | Thành phố Hà Nội | 8,0 |
| 2 | Vĩnh Phúc | 9,0 |
| 3 | Bắc Ninh | 8,0 |
| 4 | Quảng Ninh | 12,0 |
| 5 | Hải Dương | 10,2 |
| 6 | Thành phố Hải Phòng | 12,5 |
| 7 | Hưng Yên | 8,0 |
| 8 | Thái Bình | 9,0 |
| 9 | Hà Nam | 10,5 |
| 10 | Nam Định | 10,5 |
| 11 | Ninh Bình | 12,0 |
| II | Vùng Trung du và Miền núi phía Bắc |
|
| 12 | Hà Giang | 8,0 |
| 13 | Cao Bằng | 8,0 |
| 14 | Bắc Kạn | 8,5 |
| 15 | Tuyên Quang | 9,0 |
| 16 | Lào Cai | 9,5 |
| 17 | Yên Bái | 8,2 |
| 18 | Thái Nguyên | 8,5 |
| 19 | Lạng Sơn | 8,0 |
| 20 | Bắc Giang | 13,6 |
| 21 | Phú Thọ | 8,0 |
| 22 | Điện Biên | 10,5 |
| 23 | Lai Châu | 8,0 |
| 24 | Sơn La | 8,0 |
| 25 | Hoà Bình | 9,0 |
| III | Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ |
|
| 26 | Thanh Hoá | 11,0 |
| 27 | Nghệ An | 10,5 |
| 28 | Hà Tĩnh | 8,0 |
| 29 | Quảng Bình | 8,0 |
| 30 | Quảng Trị | 8,0 |
| 31 | Thành phố Thừa Thiên Huế | 8,5 |
| 32 | Thành phố Đà Nẵng | 10,0 |
| 33 | Quảng Nam | 10,0 |
| 34 | Quảng Ngãi | 8,5 |
| 35 | Bình Định | 8,5 |
| 36 | Phú Yên | 8,0 |
| 37 | Khánh Hoà | 10,0 |
| 38 | Ninh Thuận | 13,0 |
| 39 | Bình Thuận | 8,0 |
| IV | Vùng Tây Nguyên |
|
| 40 | Kon Tum | 10,0 |
| 41 | Gia Lai | 8,0 |
| 42 | Đắk Lắk | 8,0 |
| 43 | Đắk Nông | 8,0 |
| 44 | Lâm Đồng | 9,0 |
| V | Vùng Đông Nam Bộ |
|
| 45 | Thành phố Hồ Chí Minh | 8,5 |
| 46 | Bình Phước | 8,8 |
| 47 | Tây Ninh | 8,0 |
| 48 | Bình Dương | 10,0 |
| 49 | Đồng Nai | 10,0 |
| 50 | Bà Rịa - Vũng Tàu | 10% (trừ dầu thô, khí đốt) |
| VI | Vùng Đồng bằng sông Cửu Long |
|
| 51 | Long An | 8,7 |
| 52 | Tiền Giang | 8,0 |
| 53 | Bến Tre | 8,0 |
| 54 | Trà Vinh | 8,0 |
| 55 | Vĩnh Long | 8,0 |
| 56 | Đồng Tháp | 8,0 |
| 57 | An Giang | 8,5 |
| 58 | Kiên Giang | 8,0 |
| 59 | Thành phố Cần Thơ | 9,5 |
| 60 | Hậu Giang | 8,8 |
| 61 | Sóc Trăng | 8,0 |
| 62 | Bạc Liêu | 9,0 |
| 63 | Cà Mau | 8,0 |
Tag:
Sở Xây dựng Hà Nội đề xuất điều chỉnh các tuyến buýt kết nối Bến xe khách Yên Sở, nâng cao hiệu quả khai thác và tạo thuận lợi cho hành khách đi xe buýt đô thị.
Vận tải
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng vận tải hành khách, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, siết chặt quản lý hoạt động kinh doanh vận tải, góp phần tạo thuận lợi cho người dân, du khách và thúc đẩy phát triển du lịch địa phương.
Vận tải
Từ ngày 24/10/2026 các phương tiện lưu thông từ đường Hồ Chí Minh đoạn qua cầu Đakrông đi Cửa khẩu quốc tế La Lay sẽ lưu thông qua các đoạn tuyến đang thi công từ 22h hôm trước đến 6h sáng hôm sau. Đây là thông báo mới nhất của Khu Quản lý đường bộ II nhằm bảo đảm an toàn thi công và các phương tiện tham gia giao thông.
Vận tải
Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi yêu cầu các đơn vị vận tải chấp hành nghiêm biểu đồ chạy xe đã đăng ký, đồng thời tăng cường kiểm tra, xử lý tình trạng xe dù, bến cóc, đón trả khách sai quy định và kinh doanh vận tải trái phép.
Vận tải
Từ ngày 20/10, Trung tâm Quản lý và Điều hành giao thông TP Hà Nội điều chỉnh điểm đầu cuối, lộ trình các tuyến buýt số 62, 108, 113 phục vụ thi công Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường QL1A.
Vận tải
Tàu Hành trình Di sản miền Trung và The Vietage by Anantara cùng góp mặt trong Top 20 chuyến tàu đẹp nhất thế giới năm 2026, theo đánh giá của Tạp chí du lịch nổi tiếng của Mỹ CN Traveler (Condé Nast Traveler). Điều này khẳng định tiềm năng phát triển du lịch đường sắt Việt Nam theo hướng khai thác cảnh quan, di sản và dịch vụ trải nghiệm cao cấp.
Vận tải
Bình luận
Thông báo
Bạn đã gửi thành công.